Bìm bìm biếc (hay còn gọi là khiên ngưu) có tên khoa học là Pharbitis nil (L.) Choisy, thuộc họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Cây bìm bìm biếc mọc hoang ở nhiều tỉnh nước ta, ngoài ra còn mọc ở Ấn Độ, Indonexia, Thái Lan, Nhật Bản, Philipin, Trung Quốc. Trong đông y, khiên ngưu có tác dụng tả khí phận thấp nhiệt, trục đờm, tiêu ẩm lợi nhị tiện là thuốc chữa tiện bĩ và cước khí, chủ trị hạ khí, lợi tiểu tiện chữa cước thũng (phù), sát trùng. Tác dụng dược lý là tẩy mạnh, tăng sức co bóp của ruột. Thành phần hóa học gồm alkaloid, glycosid và chất béo.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Bìm Bìm Biếc - Hạt
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Semen Pharbitidis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Bletillae striatae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Hạt (Semen)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Bìm Bìm Biếc - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Pharbitis nil.
Mô tả thực vật: Khiên ngưu là một loại dây leo, cuốn, thân mảnh, có điểm những lông hình sao. Lá hình tim, xẻ 3 thùy, nhẵn và xanh ở mặt trên, xanh nhạt và có lông ở mặt dưới, dài 14cm, rộng 12cm, cuống dài 5-9cm, gầy, nhẵn. Hoa màu hồng tím hay lam nhạt, lớn, mọc thành xim 1 đến 3 hoa, ở kẽ lá. Quả nang hình cầu, nhẵn, đường kính 8mm, có 3 ngăn. Hạt 2-4, hình 3 cạnh, lưng khum, hai bên dẹt, nhẵn, nhưng ở tễ hơi có lông, màu đen hay trắng tùy theo loài, dài 5-8mm, rộng 3-5mm. 100 hạt nặng chừng 4.5g.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Pharbitis nil được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Solanales
Family: Convolvulaceae
Genus: Ipomoea
Species: Ipomoea nil
Phân bố trên thế giới: nan, China, Chinese Taipei, Japan, Korea, Republic of
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Alkaloid, Glycosid, Chất béo
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan



